CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI NĂNG TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH VẬT LÝ HỌC

posted in: Chương trình đào tạo | 0

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TÀI NĂNG TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH VẬT LÝ HỌC

PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo

Tên ngành đào tạo:                                           

  • Tiếng Việt: Vật lý học 
  • Tiếng Anh: Physics

Mã số ngành đào tạo: 7440102

Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân

Thời gian đào tạo: 4 năm

Tên văn bằng tốt nghiệp:                     

  • Tiếng Việt: Cử nhân ngành Vật lý (Chương trình đào tạo tài năng)
  • Tiếng Anh: Bachelor of Science in Physics (Talented Program)

Đơn vị được giao nhiệm vụ đào tạo: Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội.

Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Việt và Tiếng Anh

2.  Mục tiêu đào tạo

2.1. Mục tiêu chung:

  • Đào tạo những cử nhân với kiến thức, kĩ năng và phẩm chất đạo đức cần thiết để trở thành nguồn nhân lực chất lượng cao, có tư duy sáng tạo, có khả năng nghiên cứu phát triển và chuyển giao tri thức trong lĩnh vực Vật lý.
  • Sau khi tốt nghiệp Sinh viên hệ tài năng Vật lý có năng lực như các Sinh viên tốt nghiệp từ các trường ĐH thứ hạng cao trên thế giới.

2.2. Mục tiêu cụ thể

  • Có phẩm chất đạo đức tốt, có đầy đủ các kỹ năng cần thiết để thích ứng cao với các đòi hỏi của thị trường lao động và xu thế hội nhập quốc tế của xã hội toàn cầu.
  • Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm các công việc trong lĩnh vực Vật lý và các lĩnh vực khác của nền kinh tế tri thức như nghiên cứu, giảng dạy hoặc ứng dụng vật lý trong khoa học và kỹ thuật ở các công ty hàng đầu và trường ĐH có thứ hạng cao trên thế giới.
  • Có trình độ tiếng Anh tốt với khả năng nghe, nói, đọc, viết đạt chuẩn 4/6 theo năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam (hoặc tương đương).
  • Sau khi tốt nghiệp, Sinh viên có thể tiếp tục học Sau đại học tại các cơ sở đào tạo có uy tín trong và ngoài nước.

3. Thông tin tuyển sinh

  • Theo quy định của Đại học Quốc gia Hà Nội.
  • Dựa trên kết quả của kỳ thi THPT Quốc gia.

4. Chiến lược dạy học và phương pháp kiểm tra đánh giá

  • Chiến lược dạy học: Học tập chủ động, học đi đôi với hành.
  • Phương pháp kiểm tra đánh giá: Lý thuyết trên lớp, thực hành nhóm, làm bài tập lớn, thảo luận, học tập thông qua dự án, viết bài luận, báo cáo thí nghiệm,v.v.
  • Các phương pháp đánh giá được thiết kế đa dạng sử dụng các tiêu chí rõ ràng để đánh giá chính xác nhất mức độ đạt được CĐR của SV về cả kiến thức, kỹ năng và phẩm chất đạo đức được ghi trong CĐR của từng môn học. CĐR của các môn học này sẽ đóng góp vào CĐR chung của chương trình đào tạo.

PHẦN II: CHUẨN ĐẦU RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Về kiến thức

1.1. Kiến thức chung

  • Vận dụng được các kiến thức về tư tưởng, đạo đức cách mạng của Đảng Cộng sản Việt Nam và tư tưởng Hồ Chí Minh vào nghề nghiệp và cuộc sống.
  • Vận dụng được kiến thức về ngoại ngữ trong giao tiếp và công việc chuyên môn, đạt trình độ ngoại ngữ tối thiểu đạt tương đương bậc 4 theo Khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam.
  • Đánh giá, phân tích được các vấn đề an ninh, quốc phòng và có ý thức bảo vệ độc lập chủ quyền của Đất nước.

1.2. Kiến thức theo lĩnh vực

  • Áp dụng được kiến thức công nghệ thông tin trong nghiên cứu khoa học.
  • Có khả năng phân tích và áp dụng một phần các kiến thức cơ bản của công nghiệp 4.0 (Phân tích dữ liệu, Internet kết nối vạn vận, Robotic) vào công việc và cuộc sống.

1.3.  Kiến thức theo khối ngành

  • Hiểu và vận dụng được các kiến thức Khoa học tự nhiên như Toán học, Vật lý, Hóa học, làm nền tảng lý luận và thực tiễn cho khối ngành Vật lý.

1.4. Kiến thức theo nhóm ngành

  • Hiểu được các kiến thức cơ bản, cốt lõi của ngành vật lý.
  • Hiểu được bản chất của các hiện tượng Vật lý trong tự nhiên và trong đời sống; Ứng dụng được các kiến thức cơ bản của Vật lý vào cuộc sống trong một số lĩnh vực

1.5. Kiến thức ngành

  • Vận dụng được các kiến thức chuyên ngành Vật lý để phân tích và hiểu được cơ chế của các hiện tượng tự nhiên, xã hội có liên quan. Hiểu được nguyên lý vận hành của các thiết bị phục vụ cho nhóm ngành Vật lý.
  • Có khả năng tiếp cận được kiến thức mới, hiện đại về Vật lý để thực hiện được các nghiên cứu chuyên sâu trong lĩnh vực Vật lý và các lĩnh vực khác có liên quan.
  • Áp dụng kiến thức thực tế và thực tập trong lĩnh vực Vật lý để giải quyết các vấn đề trong cuộc sống và hội nhập nhanh với môi trường công tác trong nước hoặc quốc tế đòi hỏi năng lực cao.
  • Có các khả năng vận dụng, phân tích, tổng hợp và đánh giá cần thiết để hình thành các ý tưởng, tổ chức thực hiện và đánh giá các dự án trong lĩnh vực Vật lý.
  • Có khả năng lập kế hoạch, tổ chức và giám sát các quá trình làm việc trong lĩnh vực Vật lý và các lĩnh vực khác có liên quan.

2. Về kĩ năng

2.1. Kĩ năng cứng

2.1.1. Các kĩ năng nghề nghiệp

  • SV có kỹ năng tổ chức và sắp xếp công việc, có khả năng phát hiện và hình thành các ý tưởng, xây dựng các vấn đề nghiên cứu và ứng dụng của lĩnh vực Vật lý. Đánh giá, phân tích và tổng hợp các vấn đề thuộc lĩnh vực nghiên cứu và ứng dụng Vật lý. Đưa ra được các giải pháp kiến nghị để giải quyết vấn đề.

2.1.2. Khả năng lập luận tư duy và giải quyết vấn đề

  • SV có khả năng phát hiện và tổng quá hóa vấn đề, phân tích và đánh giá vấn đề, lập luận và xử lý thông tin, phân tích định lượng và giải quyết các vấn đề về chuyên môn về Vật lý; SV cũng có thể đạt được khả năng đề xuất giải pháp và kiến nghị đối với vấn đề chuyên môn Vật lý.

2.1.3. Khả năng nghiên cứu và khám phá kiến thức

  • SV có khả năng phát hiện vấn đề, kỹ năng tìm kiếm tài liệu và thu thập thông tin, được trang bị và rèn luyện kỹ năng triển khai thí nghiệm. SV đồng thời có khả năng tham gia vào các khảo sát thực tế.

2.1.4. Khả năng tư duy theo hệ thống

  • SV có khả năng tư duy chỉnh thể, logic, phân tích đa chiều.

2.1.5. Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

  • SV có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng đã được học vào thực tiễn; có thể sử dụng các định nghĩa, khái niệm cơ bản để giải quyết các vấn đề thực tiễn.

2.1.6. Năng lực sáng tạo, phát triển và dẫn dắt sự thay đổi trong nghề nghiệp

  • SV có kỹ năng xây dựng mục tiêu cá nhân, động lực làm việc, phát triển năng lực làm việc, xây dựng sự nghiệp của bản thân.

2.2. Kĩ năng mềm

2.2.1. Các kĩ năng cá nhân

  • SV sẵn sàng đi đầu và đương đầu với rủi ro; kiên trì, linh hoạt, tự tin, chăm chỉ, nhiệt tình và say mê công việc; có tư duy sáng tạo và tư duy phản biện; biết cách quản lý thời gian và nguồn lực; có các kỹ năng cá nhân cần thiết như thích ứng với sự phức tạp của thực tế, kỹ năng học và tự học, kỹ năng quản lý bản thân, kỹ năng sử dụng thành thạo công cụ máy tính phục vụ chuyên môn và giao tiếp văn bản, hòa nhập cộng đồng và luôn có tinh thần tự hào, tự tôn.

2.2.2. Làm việc theo nhóm

  • SV có khả năng làm việc theo nhóm và thích ứng với sự thay đổi của các nhóm làm việc.

2.2.3. Quản lí và lãnh đạo

  • SV có khả năng hình thành nhóm làm việc hiệu quả, thúc đẩy hoạt động nhóm và phát triển nhóm; có khả năng tham gia lãnh đạo nhóm.

2.2.4. Kĩ năng giao tiếp

  • SV có các kỹ năng cơ bản trong giao tiếp bằng văn bản, qua thư điện tử/phương tiện truyền thông, có chiến lược giao tiếp, có kỹ năng thuyết trình về lĩnh vực chuyên môn.

2.2.5. Kĩ năng giao tiếp sử dụng ngoại ngữ

  • SV có khả năng sử dụng tiếng Anh với các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết trình độ tối thiểu 4/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam; có kỹ năng sử dụng tiếng Anh chuyên ngành, giao tiếp chuyên môn trong nước và quốc tế.

2.2.6. Các kĩ năng bổ trợ khác

  • SV có kỹ năng học tập suốt đời, tự tin trong môi trường làm việc quốc tế, kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp, luôn cập nhật kiến thức trong lĩnh vực chuyên môn của mình.

3. Về phẩm chất đạo đức

3.1. Phẩm chất đạo đức cá nhân

  • SV có phẩm chất đạo đức tốt, lễ độ, khiêm tốn, nhiệt tình, trung thực, cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư, yêu ngành, yêu nghề.

3.2. Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp

  • SV có thái độ cầu tiến, học tập suốt đời, trung thực, có đạo đức nghề nghiệp, có trách nhiệm trong công việc, đáng tin cậy trong công việc, nhiệt tình và say mê công việc.

3.3. Phẩm chất đạo đức xã hội 

  • SV có trách nhiệm công dân và chấp hành pháp luật cao, có ý thức bảo vệ Tổ quốc, đề xuất sáng kiến, giải pháp và vận động chính quyền, nhân dân tham gia bảo vệ Tổ quốc, bảo vệ môi trường hòa bình và tình hữu nghị giữa các dân tộc trên thế giới.

4. Những vị trí công tác sinh viên có thể đảm nhiệm sau khi tốt nghiệp

  • SV có đủ năng lực giảng dạy, nghiên cứu, quản lý tại các cơ sở nghiên cứu khoa học Quốc gia như Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia, Viện Năng lượng nguyên tử Quốc gia, Viện Công nghệ Quốc gia, Các trường Đại học, Cao đẳng… và tại các cở đào tạo và nghiên cứu hàng đầu thế giới trong lĩnh vực Vật lý.
  • SV có thể làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước như Bộ Khoa học và Công nghệ, Sở Khoa học và Công nghệ của các Tỉnh, Thành phố.
  • SV có thể làm việc tại các công ty nhà nước hoặc tư nhân theo hướng phát triển khoa học, chuyển giao công nghệ liên quan đến Vật lý và các lĩnh vực liên quan ở trong và ngoài nước.
  • SV có thể tiếp tục theo học thạc sĩ, tiến sĩ ở các cơ sở đào tạo trong và ngoài nước tại các cơ sở có uy tín đào tạo cao.

PHẦN III: NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Xem chi tiết trong file đính kèm.

Bài viết liên quan

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ VÀ TIN HỌC PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.   Một số thông tin về chương trình đào tạo Tên ngành đào tạo: Tiếng Việt: Kĩ thuật điện tử và tin học Tiếng Anh: Electronic Engineering and Informatics Ngành đào tạo thí điểm Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân Thời gian đào tạo: 4 năm Tên văn bằng tốt nghiệp: Tiếng Việt: …

    Chi tiết >>

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HẠT NHÂN

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT HẠT NHÂN PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo Tên ngành đào tạo:                                            Tiếng Việt: Công nghệ Kỹ thuật Hạt nhân  Tiếng Anh: Nuclear Technology and Engineering Mã số ngành đào tạo: 7510407 Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân Thời gian đào tạo: 4 năm Tên văn bằng tốt nghiệp:                      Tiếng …

    Chi tiết >>

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ CHUẨN ĐẠI HỌC NGÀNH KHOA HỌC VẬT LIỆU

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH KHOA HỌC VẬT LIỆU PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo Tên ngành đào tạo: Tiếng Việt: Khoa học Vật liệu Tiếng Anh: Materials Science Mã số ngành đào tạo: 7440122 Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân Thời gian đào tạo: 4 năm Tên văn bằng tốt nghiệp: Tiếng Việt: Cử nhân ngành Khoa học Vật liệu …

    Chi tiết >>

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH VẬT LÝ HỌC

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH VẬT LÝ HỌC PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo Tên ngành đào tạo:                                            Tiếng Việt: Vật lý học  Tiếng Anh: Physics Mã số ngành đào tạo: 7440102 Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân Thời gian đào tạo: 4 năm Tên văn bằng tốt nghiệp:                       Tiếng Việt: Cử nhân ngành Vật lý   Tiếng Anh: Bachelor …

    Chi tiết >>

  • CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN QUỐC TẾ TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH VẬT LÝ HỌC

    CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CHUẨN QUỐC TẾ TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC NGÀNH VẬT LÝ HỌC PHẦN I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 1.  Một số thông tin về chương trình đào tạo Tên ngành đào tạo:                                            Tiếng Việt: Vật lý học  Tiếng Anh: Physics Mã số ngành đào tạo: 7440102 Danh hiệu tốt nghiệp: Cử nhân Thời gian đào tạo: 4 năm Tên văn bằng tốt nghiệp:                      Tiếng Việt: Cử nhân ngành Vật lý (Chương …

    Chi tiết >>